ACID ETHACRYNIC
Tên chung quốc tế: Etacrynic acid.
Mã ATC: C03C C01.
Loại thuốc: Lợi tiểu, chống
tăng huyết áp, chống tăng calci huyết.
Dạng thuốc và hàm
lượng
Viên nén 25 mg, 50 mg acid ethacrynic.
Lọ 50 mg acid ethacrynic (dạng
bột natri ethacrynat), chỉ dùng tiêm tĩnh mạch.
Dược lý và cơ chế
tác dụng
Acid ethacrynic là thuốc lợi
tiểu quai có tác dụng dược lý giống như
furosemid. Acid ethacrynic dùng để điều trị các
trường hợp phù như phù phổi, phù do suy tim, do thận
(bao gồm hội chứng thận hư), xơ gan (trừ
các trường hợp phù do ứ trệ tĩnh mạch
ngoại vi hoặc do các thuốc chẹn calci gây ra).Tuy acid
ethacrynic không phải là thuốc được lựa chọn
đầu tiên trong điều trị tăng huyết áp vô
căn, nhưng có thể chỉ định phối hợp
để điều trị tăng huyết áp ở
người suy thận. Trong tiếp cận chăm sóc từng
bước điều trị tăng huyết áp, acid
ethacrynic có thể thay thế cho thuốc lợi tiểu
thiazid ở người bệnh suy thận. Acid ethacrynic cũng
được dùng trong điều trị tăng calci huyết.
Cơ chế: Acid ethacrynic ức
chế vận chuyển tích cực clorid trong ống thận
ở nhánh lên của quai Henle, làm giảm tái hấp thu ion Na+
và Cl - . Thuốc cũng làm tăng thải trừ
ion K+ ở ống lượn xa, và có tác dụng trực
tiếp trên sự chuyển vận các chất điện
giải ở ống lượn gần . Kết quả
làm tăng thải trừ nước và các ion Na+,
Cl - , K+, H+, Mg++ và Ca++.
Ban đầu lượng Cl - thải tương
đương với tổng lượng Na+, K+
nhưng khi dùng kéo dài thì thải trừ Na+ và Cl
- giảm dần còn thải trừ K+, H+
tăng lên. Thuốc cũng làm giảm nồng độ
amoni nước tiểu và làm giảm pH nước tiểu
nhưng không ảnh hưởng tới thải trừ
bicarbonat.
Acid ethacrynic ít hoặc không tác dụng
trực tiếp tới tốc độ lọc ở cầu
thận và lượng máu qua thận, nhưng nếu bài niệu
xảy ra nhanh, hoặc quá nhiều sẽ làm giảm rõ rệt
tốc độ lọc ở cầu thận, làm giảm
thể tích huyết tương. Cũng như với các
thuốc lợi tiểu khác tác dụng hạ huyết áp có
thể do giảm thể tích huyết tương ở
người bệnh dùng acid ethacrynic.
Liều thấp acid ethacrynic giữ
lại acid uric, nhưng liều cao hoặc tiêm tĩnh mạch
có thể gây tăng acid uric niệu tạm thời. Giống
như các thuốc lợi tiểu thiazid, hiệu lực của
acid ethacrynic không phụ thuộc cân bằng toan - kiềm của
người bệnh.
Acid ethacrynic cũng có ảnh
hưởng tới chuyển hóa hydrat cacbon và nồng độ
glucose trong máu nhưng yếu hơn các thuốc lợi tiểu
thiazid; tuy nhiên thuốc làm giảm nồng độ insulin
khi đói, giảm tăng nồng độ insulin sau khi uống
glucose và gây tăng glucose máu và glucose niệu nếu liều
dùng hàng ngày vượt quá 200 mg. Những tác dụng này là do
giảm kali máu, với liều quá cao có thể có nguy cơ
loạn nhịp tim, đặc biệt ở người bệnh
tim thiếu máu cục bộ.
Dược động học
Sau khi uống, acid ethacrynic hấp
thu nhanh qua đường tiêu hóa, sau khoảng 30 phút thì có
tác dụng lợi tiểu và đạt nồng độ
tối đa trong máu sau khoảng 2 giờ. Thời gian tác dụng
kéo dài trung bình 6 - 8 giờ, nhưng có thể tiếp tục
tới 12 giờ.
Sau khi tiêm tĩnh mạch bài niệu
thường xảy ra trong vòng 5 phút và đạt nồng
độ tối đa trong máu sau 15 đến 30 phút và kéo
dài khoảng 2 giờ.
Thuốc được tích lũy
chủ yếu ở gan, không vào dịch não tủy. Acid
ethacrynic chuyển hóa ở gan tạo thành dạng liên hợp
với cystein (ethacrynat cystein) là dạng có hoạt tính nhất
của thuốc và tạo ra một dạng không bền
chưa xác định được. Xấp xỉ 30 - 65%
liều thuốc tiêm tĩnh mạch thải qua nước
tiểu và 35 - 40 % thải qua mật, một phần dưới
dạng liên hợp cystein.
Tốc độ thải trừ
qua nước tiểu của acid ethacrynic tăng lên khi pH
nước tiểu tăng và giảm khi dùng cùng với
probenecid.
Chỉ định
Ðiều trị phù: Phù phổi,
phù do xơ gan, do suy tim sung huyết, hoặc do bệnh thận.
Tăng huyết áp: Do nguy cơ
độc cho tai gia tăng, nên dành acid ethacrynic cho người
dị ứng với sulfonamid bao gồm cả các thuốc
lợi tiểu quai khác và thiazid, hoặc cho người bộc
lộ rõ viêm thận kẽ khi dùng các thuốc thay thế.
Các chỉ định khác:
Tăng calci huyết; ngộ độc ethylenglycol, bromid.
Thuốc cũng được dùng điều trị
đái tháo nhạt do thận mà không đáp ứng với
vasopressin và clorpropamid.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thuốc hoặc
bất kỳ thành phần nào của dạng bào chế.
Bệnh thận mạn tính hoặc
tiến triển, vô niệu hoặc suy thận kèm vô niệu,
hạ huyết áp, mất nước, nồng độ
natri huyết thanh thấp hoặc ỉa chảy nặng,
kiềm chuyển hóa kèm hạ kali huyết, suy gan, hôn mê gan,
tiền hôn mê gan kèm xơ gan, tăng nitơ huyết và thiểu
niệu, mất cân bằng điện giải.
Thận trọng
Acid ethacrynic chỉ được
dùng rất thận trọng ở người bệnh
xơ gan, đặc biệt những người có tiền
sử mất cân bằng điện giải hoặc bệnh
não do gan. Acid ethacrynic cũng gây các tác dụng bất lợi
nặng đối với gan và máu, vì vậy trong quá trình
điều trị phải theo dõi chức năng gan.
Thời kỳ mang thai
Acid ethacrynic qua được
nhau thai và gây mất cân bằng nặng các chất điện
giải. Có những ca giảm tiểu cầu ở trẻ
sơ sinh, vì vậy không dùng thuốc cho phụ nữ mang
thai.
Thời kỳ cho con bú
Chưa biết thuốc có vào sữa
mẹ hay không. Acid ethacrynic chống chỉ định dùng
cho người cho con bú.
Tác dụng không mong muốn
(ADR)
Các tác dụng không mong muốn
không liên quan tới tác dụng lợi tiểu rất hiếm
gặp , mà chủ yếu do mất cân bằng điện
giải và dịch của cơ thể.
Thường gặp, ADR >
1/100
Toàn thân: Mệt mỏi, đau
đầu, chóng mặt.
Thần kinh trung ương: Lú lẫn.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy,
chán ăn.
Chuyển hóa: Hạ kali huyết,
hạ natri huyết, kiềm chuyển hóa do hạ clor huyết,
tăng acid uric máu.
Tai: Ù tai, điếc.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Chuyển hóa: Bệnh gút,
tăng glucose huyết, giảm magnesi huyết.
Mắt: Nhìn mờ.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Phát ban da, sốt, rét
run.
Máu: Mất bạch cầu hạt,
giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu,
ban xuất huyết.
Tiêu hóa: Khó nuốt, chảy máu
đường tiêu hóa.
Gan: Tăng nồng độ
enzym gan, viêm tụy.
Thần kinh: Dị cảm.
Tiết niệu: Tiểu ra máu.
Hướng dẫn cách xử
trí ADR
Nguy cơ hạ kali huyết xảy
ra khi dùng acid ethacrynic liều cao, đặc biệt khi
người bệnh lại bị xơ gan, đang điều
trị kết hợp với glucocorticoid hoặc ACTH . Hậu
quả hạ kali huyết có thể làm tăng nguy cơ loạn
nhịp tim (nhất là ở người bệnh thiếu
máu cục bộ cơ tim), và tăng nhạy cảm và tác dụng
không mong muốn của digitalis.
Có thể hạn chế tác dụng
không mong muốn do mất quá mức dịch và chất
điện giải của cơ thể bằng cách khởi
đầu điều trị với liều nhỏ, rồi
điều chỉnh liều một cách thận trọng nếu
có thể bằng cách dùng chế độ điều trị
cách quãng và theo dõi cân nặng của người bệnh. Ðể
ngăn ngừa hạ natri huyết và clor huyết có thể
cho ăn nhạt vừa (tuy nhiên đối với người
bệnh xơ gan thì lại phải hạn chế ăn muối
trong khi dùng thuốc lợi tiểu).
Trường hợp xảy ra mất
cân bằng điện giải và/hoặc lợi tiểu
quá mức , nên ngừng thuốc hoặc giảm liều
cho tới khi cân bằng nội môi được thiết
lập trở lại.
Liều lượng và
cách dùng
Vì thuốc gây nguy cơ mất
nước và điện giải cao, nên liều dùng phải
điều chỉnh cẩn thận đối với từng
người bệnh. Ðiều chỉnh liều lượng
phải dựa vào cân nặng của người bệnh
trước, trong và sau khi dùng thuốc.
Người lớn:
Liều uống: Khởi đầu
50 mg/ngày rồi tăng dần từng bước 25 mg/ngày.
Liều thường từ 50 - 150 mg/ngày. Với người
bệnh phù phổi cần phải khởi đầu với
liều cao hơn. Liều tối đa 200 mg, 2 lần trong
ngày. Ðể điều trị tăng huyết áp mạn
tính, chỉ dùng 25 mg/ngày, và không được dùng trên 50
mg/ngày.
Liều tiêm tĩnh mạch: 0,5
- 1 mg/kg thể trọng hoặc 50 mg tới tối đa là
100 mg, thường chỉ nên tiêm 1 liều, nếu tiêm liều
thứ 2 thì cần phải tiêm vào vị trí khác để
tránh viêm tĩnh mạch huyết khối.
Tránh dùng cho người bệnh
suy thận có độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút.
Trẻ em:
Liều uống:
Trẻ nhỏ: Chưa xác định
dùng acid ethacrynic cho trẻ nhỏ.
Trẻ lớn: Khởi đầu
25 mg hoặc 1 mg/kg thể trọng, tăng dần cho tới
khi đạt hiệu quả, mỗi lần tăng 25 mg.
Liều tiêm tĩnh mạch:
Không có liều xác định cho trẻ em.
Cách pha dung dịch tiêm tĩnh mạch:
Pha ống bột natri ethacrynat với
50 ml dung dịch glucose 5 % hoặc dung dịch natri clorid tiêm
0,9 % cuối cùng được dung dịch có hàm lượng
1 mg acid ethacrynic trong 1 ml.
Chú ý: Chỉ dùng natri ethacrynat bằng
đường tiêm tĩnh mạch khi cần lợi tiểu
khẩn cấp hoặc khi người bệnh không thể
uống được. Thuốc không được dùng
tiêm dưới da hoặc tiêm bắp vì gây đau và kích ứng
nơi tiêm.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể
xảy ra khi dùng đồng thời acid ethacrynic với một
số thuốc sau:
Thuốc aminosid: Dùng đồng
thời 2 thuốc với nhau có thể hiệp đồng
làm tăng độc tính với tai.
Thuốc chống đông: Làm
tăng tác dụng chống đông.
Digitalis: Làm
tăng loạn nhịp tim do digital.
Lithi: Làm tăng
nồng độ lithi trong huyết tương.
Propranolol: Làm
tăng nồng độ của propranolol trong huyết
tương.
Thuốc
sulfonylurê: Làm tăng glucose máu.
Cisplatin: Làm
tăng độc tính với tai của acid ethacrynic.
Probenecid và thuốc
chống viêm không steroid: Làm giảm tác dụng lợi tiểu
của acid ethacrynic.
Thuốc lợi
tiểu thiazid: Hiệp đồng làm tăng tác dụng lợi
tiểu của cả 2 thuốc dẫn tới lợi tiểu
quá mức.
Ðộ ổn định và bảo quản
Bảo quản
dạng viên nén và dạng bột pha tiêm ở nhiệt độ
dưới 400C, tốt nhất là trong khoảng từ
15 - 300C. Dạng viên nén phải để trong lọ
nút chặt, dạng tiêm thì bảo quản tránh ánh sáng. Dung dịch
tiêm natri ethacrynat chỉ bền vững trong thời gian ngắn
ở khoảng pH 7 và ở nhiệt độ phòng, và phải
dùng trong vòng 24 giờ sau khi pha. Dung dịch kém bền
hơn khi nhiệt độ và pH tăng lên.
Tương kỵ
Natri ethacrynat
tương kỵ với các dung dịch hoặc các thuốc
có pH cuối cùng dưới 5, với máu toàn phần và các
chế phẩm của máu, với normosol M.
Natri ethacrynat
tương hợp với các dung dịch truyền: Dung dịch
6% dextran 75 trong nước muối sinh lý, glucose 5% trong
nước muối sinh lý hoặc trong nước, normosol -
R (pH 7,4), dung dịch tiêm Ringer, dung dịch tiêm Ringer lactat,
nước muối sinh lý, nước cất pha tiêm.
Thông tin qui chế
Thuốc dạng
tiêm phải được kê đơn và bán theo
đơn.