Tên
chung quốc tế: Primaquine.
Mã ATC: P01B
A03.
Loại
thuốc: Chống sốt rét.
Dạng
thuốc và hàm lượng
Viên
nén: 13,2 mg primaquin phosphat (7,5 mg primaquin base); 26,3 mg primaquin
phosphat (15 mg primaquin base).
Dược
lý và cơ chế tác dụng
Primaquin
là thuốc chống sốt rét nhóm 8 - aminoquinolin có tác dụng
diệt thể ngoài hồng cầu trong gan của tất cả
các loài ký sinh trùng sốt rét và được sử dụng
để trị tiệt căn sốt rét do Plasmodium vivax
và P. ovale.
Khi dùng
để trị tiệt căn bệnh sốt rét do P.
vivax và P. ovale, primaquin phải dùng cùng với một
thuốc diệt thể phân liệt trong máu, thường
là cloroquin để diệt ký sinh trùng trong hồng cầu.
Primaquin
cũng diệt giao tử và một liều duy nhất từ
30 đến 45 mg được dùng để phòng lây truyền
sốt rét do P. falciparum, đặc biệt ở những
vùng có tiềm năng tái nhiễm sốt rét.
Primaquin
không có tác dụng chống các thể trong hồng cầu của
P. falciparum, vì vậy không dùng trong lâm sàng để
điều trị sốt rét do P. falciparum.
Không
khuyến cáo dùng dự phòng bằng primaquin cho người
đi du lịch, thuốc chỉ được chỉ
định cho người đi du lịch trở về
nước (dự phòng giai đoạn cuối) khi đã tiếp
xúc với sốt rét ở những vùng có P. ovale và P.
vivax. Ðể dự phòng giai đoạn cuối, primaquin
được dùng ngay khi người đi du lịch rời
vùng sốt rét.
Dược
động học
Primaquin
gây hạ huyết áp rõ rệt sau khi tiêm, vì vậy chỉ
dùng bằng đường uống. Primaquin được
hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Khi uống một
liều primaquin, nồng độ đỉnh trong huyết
tương đạt sau khoảng 1 - 2 giờ, rồi giảm
nhanh chóng, và nửa đời từ 3 đến 6 giờ.
Thuốc phân bố rộng rãi trong các mô của cơ thể.
Primaquin
nhanh chóng chuyển hóa ở gan và chỉ có một lượng
nhỏ đào thải ra nước tiểu dưới dạng
không biến đổi. Chất chuyển hóa chính của
primaquin là carboxyprimaquin. Không rõ chất chuyển hóa này có hoạt
tính chống sốt rét hay không. Dưới 2% liều
primaquin uống được bài tiết qua nước tiểu
trong vòng 24 giờ.
Chỉ
định
Ðiều
trị tiệt căn và dự phòng tái phát sốt rét do Plasmodium
vivax và Plasmodium ovale.
Dự
phòng lây truyền sốt rét do P. falciparum, đặc biệt
ở những vùng có tiềm năng mắc lại sốt
rét.
Viêm phổi
do Pneumocystis carinii (phối hợp với clindamycin).
Chống
chỉ định
Quá mẫn
với primaquin.
Người
có bệnh toàn thân cấp tính có khuynh hướng bị giảm
bạch cầu hạt, thí dụ các dạng rất hoạt
động của viêm khớp dạng thấp, luput ban
đỏ. Người đang dùng các thuốc khác có tiềm
năng gây tan máu hoặc các thuốc có thể gây ức chế
dòng tủy bào trong tủy xương.
Thận
trọng
Phải
dùng primaquin thận trọng ở những người bệnh
thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase (G6PD). Phải
ngừng primaquin nếu có dấu hiệu tan huyết hoặc
methemoglobin huyết, và phải định kỳ làm công thức
máu.
Thời
kỳ mang thai
Không
khuyến cáo dùng primaquin trong thời kỳ mang thai, vì thuốc
đi qua nhau thai và có thể gây thiếu máu tan huyết ở
thai thiếu hụt G6PD trong tử cung.
Thời
kỳ cho con bú
Không biết
primaquin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, ở
người, chưa thấy có vấn đề gì
được thông báo.
Tác
dụng không mong muốn (ADR)
Thường
gặp, ADR > 1/100
Tiêu
hóa: Buồn nôn, đau vùng thượng vị, co cứng
cơ bụng nhẹ và vừa.
ít gặp,
1/1000 < ADR < 1/100
Thiếu
máu tan huyết, thiếu máu nhẹ, tăng bạch cầu,
methemoglobin huyết.
Hiếm
gặp, ADR < 1/1000
Tim mạch:
Tăng huyết áp, loạn nhịp.
Máu: Giảm
bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
Da: Ngứa.
Hướng
dẫn cách xử trí ADR
Các tác
dụng không mong muốn đường tiêu hóa có thể giảm
bớt bằng cách uống primaquin cùng với bữa
ăn.
Các tác
dụng không mong muốn về huyết học bao gồm
thiếu máu, methemoglobin huyết và giảm bạch cầu xảy
ra khi dùng primaquin liều cao, nên không vượt quá liều
thường dùng.
Phải
ngừng ngay primaquin nếu có bằng chứng xảy ra thiếu
máu tan huyết (nước tiểu sẫm màu, giảm rõ rệt
hemoglobin hoặc số lượng hồng cầu).
Liều
lượng và cách dùng
Primaquin
phosphat dùng uống:
Liều
primaquin phosphat thường được tính theo primaquin
base.
Có thể
uống primaquin vào bữa ăn hoặc với thuốc
kháng acid để giảm thiểu kích ứng dạ dày.
Ðiều
trị tiệt căn và dự phòng tái phát sốt rét do P.
vivax và P. ovale: Phải bắt đầu điều
trị một đợt với thuốc diệt thể
phân liệt trong máu để diệt ký sinh trùng trong hồng
cầu.
Với
người lớn: Sau đó cho uống primaquin phosphat với
liều tương đương với 15 mg primaquin base
mỗi ngày, trong 14 ngày, nhưng có thể cần phải
dùng liều cao hơn hoặc đợt điều trị
kéo dài hơn để khắc phục tình trạng kháng thuốc
ở một số chủng P. vivax. Tổ chức y tế
thế giới khuyến cáo cần sử dụng một
đợt điều trị 21 ngày để trị tiệt
căn sốt rét ở vùng Đông Nam Á. Với trẻ em:
dùng lliều 250 microgam primaquin base/kg/ngày, trong 14 ngày hoặc
390 microgam primaquin base/kg/ngày, uống 1 lần trong 14 ngày.
Loại
trừ giao tử P. falciparum để chống lây lan: Có thể
dùng 1 liều duy nhất từ 30 đến 45 mg.
Ðiều
trị viêm phổi do P.carinii: Uống từ 15 - 30 mg
primaquin base, ngày 1 lần, uống trong 21 ngày, phối hợp
với clindamycin thường tiêm tĩnh mạch với liều
600 mg, 4 lần/ngày hoặc uống 300 - 450 mg, 4 lần/ngày.
Tương
tác thuốc
Quinacrin:
Không khuyến cáo dùng đồng thời vì có thể làm
tăng độc tính của primaquin.
Mefloquin:
Dùng đồng thời primaquin và mefloquin có thể làm
tăng nồng độ của mefloquin trong máu và có thể
làm tăng tần suất tác dụng không mong muốn do
primaquin.
Ðộ
ổn định và bảo quản
Phải
bảo quản các viên nén primaquin phosphat trong đồ đựng
kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 400C,
tốt nhất là từ 15 đến 300C.
Quá
liều và xử trí
Các triệu
chứng quá liều primaquin bao gồm co cứng cơ bụng,
nôn, bỏng rát, đau vùng thượng vị, rối loạn
hệ thần kinh trung ương và tim mạch, xanh tím,
methemoglobin huyết, tăng bạch cầu vừa phải
hoặc giảm bạch cầu và thiếu máu. Các triệu
chứng nổi bật nhất là giảm tiểu cầu
và thiếu máu tan huyết cấp ở những người
nhạy cảm. Tan huyết cấp xảy ra, nhưng
người bệnh phục hồi hoàn toàn nếu ngừng
thuốc.
Thông
tin qui chế
Primaquin
có trong danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam ban
hành lần thứ 4 năm 1999.
Thuốc
độc bảng B.